<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/61" />
  <subtitle />
  <id>https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/61</id>
  <updated>2026-04-22T06:59:55Z</updated>
  <dc:date>2026-04-22T06:59:55Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Thực trạng sử dụng và kháng kháng sinh trên bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính sau ghép tế bào gốc tạo máu tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương từ năm 2021 đến năm 2023</title>
    <link rel="alternate" href="https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/12117" />
    <author>
      <name>Trịnh, Thị Kim Anh</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/39fbdd69-563d-477a-8b6f-e340b0f6bde5/22800001_TrinhThiKimAnh.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-07-10T07:28:44Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Thesis</content>
    <summary type="text">Title: Thực trạng sử dụng và kháng kháng sinh trên bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính sau ghép tế bào gốc tạo máu tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương từ năm 2021 đến năm 2023
Authors: Trịnh, Thị Kim Anh
Abstract: Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích tình hình kháng kháng sinh trên những vi khuẩn phân lập được trên bệnh nhân ghép tế bào gốc từ năm 2021 đến năm 2023 và mô tả thực trạng sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân trên bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính sau ghép tế bào gốc từ tháng 1 đến tháng 12 năm&#xD;
2023. Về tình hình kháng kháng sinh, Kết quả cho thấy Các vi khuẩn Gram âm như E. coli, P. aeruginosa, K. pneumoniae là nguyên nhân chủ yếu gây nhiễm khuẩn, chiếm tỷ lệ phân lập cao nhất. tỷ lệ nhạy cảm với Meropenem, Amikacin, Piperacillin/Tazobactam của các vi khuẩn Gram (-) phổ biến có giảm trong năm&#xD;
2022, 2023 so với năm 2021.&#xD;
Về thực trạng sử dụng kháng sinh, trong điều trị dự phòng, các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Quinolon được sử dụng chủ yếu. Kháng sinh được sử dụng khi chưa đủ điều kiện để đánh giá sốt giảm bạch cầu trung tính nhưng có triệu chứng nhiễm khuẩn là Piperacillin/Tazobactam và Metronidazole. Trong giai đoạn sốt giảm bạch cầu trung tính, Meropenem được sử dụng phổ biến nhất, tiếp đến là Quinolon và Vancomycin. Kháng sinh dự trữ như Tigecycline Fosfomycin và&#xD;
Colistin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng trong giai đoạn này. Việc sử dụng một số kháng sinh như Meropenem, Amikacin, Colistin chưa được tối ưu hóa theo đặc điểm dược động học - dược lực học.&#xD;
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cần thiết phải tăng cường thực hiện tối ưu hóa việc sử dụng một số kháng sinh như Meropenem, Amikacin, Colistin theo đặc điểm được động học, dược lực học để tăng cường hiệu quả điều trị, giảm nguy cơ kháng thuốc.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Thực trạng kê đơn và kiến thức, hành vi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 105</title>
    <link rel="alternate" href="https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/12120" />
    <author>
      <name>Đặng, Thùy Linh</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/dfe67fbc-570a-4766-a36a-76718c68cdbc/22800003_DangThuyLinh.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-07-10T07:46:53Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Study</content>
    <summary type="text">Title: Thực trạng kê đơn và kiến thức, hành vi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 105
Authors: Đặng, Thùy Linh
Abstract: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá một cách toàn diện thực trạng kê đơn và mức độ hiểu biết, hành vi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (THA) của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 105.&#xD;
Về thực trạng kê đơn, kết quả cho thấy các phác đồ điều trị chủ yếu tuân thủ khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA/VSH 2022), trong đó phối hợp 2 thuốc là phổ biến nhất (57,3%), đặc biệt là ƯCMC phối hợp với chẹn kênh canxi hoặc lợi tiểu. Tuy nhiên, vẫn còn một số thuốc chưa được kê đúng liều và nhịp dùng theo khuyến cáo, như Hydrochlorothiazid, Bisoprolol và Nifedipin. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu là 69,3%, phản ánh hiệu quả kiểm soát tương đối tốt. Trung bình mỗi đơn thuốc có khoảng 2,1 tương tác, phổ biến giữa thuốc THA và thuốc điều trị đái tháo đường.&#xD;
Về kiến thức và hành vi sử dụng thuốc, kết quả khảo sát cho thấy bệnh nhân còn nhiều hạn chế trong hiểu biết về bệnh và thuốc: chỉ 12,4% biết đầy đủ về tác dụng thuốc, hơn 90% không hiểu rõ hai chỉ số huyết áp. Tuy nhiên, hành vi sử dụng thuốc ở mức khá tốt, với 92% bệnh nhân uống thuốc đúng đơn, 99,3% tăng cường ăn rau quả, và 87,3% duy trì vận động thể lực. Các rào cản tuân thủ chủ yếu là hay quên, đơn thuốc phức tạp và việc phải uống nhiều lần trong ngày.&#xD;
Kết quả nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải tăng cường tư vấn, giáo dục sức khỏe và quản lý điều trị cho bệnh nhân THA, đồng thời đề xuất các giải pháp lồng ghép dược sĩ lâm sàng trong hoạt động chăm sóc ngoại trú để nâng cao hiệu quả điều trị bền vững.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Thực trạng kê đơn và kiến thức, hành vi sử dụng thuốc chống đông đường uống của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông</title>
    <link rel="alternate" href="https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/12118" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Trường Giang</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/d718253f-aa75-486e-afed-242b5b12db1e/22800011_NguyenTruongGiang.pdf.jpg</id>
    <updated>2025-07-10T07:33:15Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Thesis</content>
    <summary type="text">Title: Thực trạng kê đơn và kiến thức, hành vi sử dụng thuốc chống đông đường uống của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Authors: Nguyễn, Trường Giang
Abstract: Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân nghiên cứu ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, tập trung vào hai nhóm thuốc chống đông đường uống: thuốc kháng vitamin K (Acenocoumarol) và thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOACs: Dabigatran, Rivaroxaban). Công cụ AKT và GMAS được sử dụng để đánh giá kiến thức và hành vi sử dụng thuốc của bệnh nhân.&#xD;
Về thực trạng kê đơn, 100% bệnh nhân được kê thuốc đúng định định, chủ yếu do rung nhĩ (63,6%) và van tim cơ học (28,1%). Tỷ lệ sử dụng VKA sử dụng 81,4%, cao hơn DOAC (18,6%). Tuy nhiên, TTR trung bình thấp (40,8%), chỉ 18,6% bệnh nhân đạt TTR &gt; 65%. Chỉ 59,9% đơn thuốc DOAC được thống kê đúng, 40,1% đơn có liều dùng thấp hơn so với tờ hướng dẫn sử dụng (phần lớn là Dabigatran). Biến cố gắng máu tử vong hiếm gặp (2,5%), chế chảy máu nhẹ sử dụng 11,6%, chủ yếu ở nhóm dùng Acenocoumarol.&#xD;
Về kiến thức, phần lớn bệnh nhân nắm rõ cách dùng thuốc hằng ngày (&gt;90%) và ảnh hưởng của rượu bia (95,1%). Tuy nhiên, kiến thức về tương tác với thuốc kháng viêm và cách giảm tác dụng phụ vẫn có hạn chế (15,9% và 12,2%).&#xD;
Về hành vi sử dụng thuốc, 12,2% bệnh nhân từng bỏ thuốc hoặc dùng sai. Tỷ lệ tuân thủ điều trị cao (PDC ≥ 80%) đạt 82,9%, trong đó nhóm DOACs tuân thủ tốt hơn nhóm VKA (95,5% so với 78,3%). Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra việc được tư vấn đầy đủ giúp tăng khả năng tuân thủ (OR: 4,46).</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân ngoại trú bệnh viện Thanh nhàn</title>
    <link rel="alternate" href="https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/8887" />
    <author>
      <name>Ngô, Hải Ly</name>
    </author>
    <id>https://ikr.inceif.org/retrieve/54696c05-5457-47fa-bf48-063df4686067/21800011_NgoHaiLy.pdf.jpg</id>
    <updated>2024-05-29T03:18:54Z</updated>
    <published>2023-01-01T00:00:00Z</published>
    <content>Thesis</content>
    <summary type="text">Title: Phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân ngoại trú bệnh viện Thanh nhàn
Authors: Ngô, Hải Ly
Abstract: Phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân ngoại trú bệnh viện Thanh nhàn</summary>
    <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

