<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/88</link>
    <description />
    <pubDate>Wed, 22 Apr 2026 01:20:24 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-04-22T01:20:24Z</dc:date>
    <item>
      <title>Thực trạng lạm dụng điện thoại thông minh (ĐTTM) và mối liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm ở sinh viên Trường đại học Phenikaa</title>
      <link>https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/9603</link>
      <description>Title: Thực trạng lạm dụng điện thoại thông minh (ĐTTM) và mối liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm ở sinh viên Trường đại học Phenikaa
Authors: Lưu, Quỳnh Trang
Abstract: Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng lạm dụng điện thoại thông minh và thực trạng lo âu, trầm cảm ở sinh viên trường đại học Phenikaa.&#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, phát vấn 300 sinh viên đang học tập tại trường Đại học Phenikaa, nghiên cứu từ 7/2023 đến 9/2023 tại trường Đại học Phenikaa bằng bộ công cụ đo mức độ lạm dụng điện thoại thông minh SAS- SV và DASS- 21 thang đo lo âu, trầm cảm, stress đã được kiểm định về độ tin cậy.&#xD;
Kết quả: Kết quả cho thấy trên 300 sinh viên tham gia nghiên cứu tỷ lệ lạm dụng ĐTTM của sinh viên chiếm tỷ lệ 63,2%. tỷ lệ sinh viên lạm dụng ĐTTM cao nhất là năm thứ 1 với 76,4%. Tỷ lệ sinh viên có lo âu chiếm tỷ lệ rất cao (85,6%) và cao nhất là ở sinh viên năm thứ 3 với tỷ lệ 96,2%, tuy nhiên tỷ lệ sinh viên trầm cảm chỉ chiếm 9,6%, trong đó tỷ lệ sinh viên trầm cảm cao nhất ở năm thứ 2 (12,9%).&#xD;
Kết luận: Lạm dụng ĐTTM ở sinh viên chiếm tỷ lệ khá cao, sinh viên cần xắp xếp thời gian sử dụng ĐTTM sao cho hợp lý với thời gian học tập và hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh đó, tình trạng lo âu của sinh viên cũng là một vấn đề cần phải đặc biệt quan tâm khi chiếm tỷ lệ rất cao, cần có các biện pháp khắc phục để làm giảm lo âu ở sinh viên.&#xD;
Từ khóa: Lạm dụng điện thoại thông minh, sinh viên, lo âu, trầm cảm.</description>
      <content:encoded>Study</content:encoded>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/26046877-2326-4a67-a38d-261de3b7f72a/19010128_LuuQuynhTrang.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn</title>
      <link>https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/9605</link>
      <description>Title: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Authors: Quách, Thị Mai Thùy
Abstract: Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn.&#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang các bà mẹ có con đang điều trị viêm phổi nội trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian nghiên cứu.&#xD;
Kết quả: Số bà mẹ có kiến thức đúng trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi còn kém chiếm 32,7% với điểm trung bình là 4,6 ± 1,5 với điểm cao nhất là 8 và thấp nhất là 2 điểm trên tổng số 10 điểm. Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi rất tích cực chiếm 94,5% với điểm trung bình 9,27 ± 1,7 với điểm cao nhất là 10 và thấp nhất là 1 trên tổng số 10 điểm. Thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi có thực hành đúng chiếm 60% với điểm trung bình 8,05 ± 1,85 với điểm cao nhất là 13 và điểm thấp nhất là 3 điểm trên tổng số 14 điểm. Có mối liên quan giữa nhóm tuổi, dân tộc với thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi và mối liên quan giữa nhóm tuổi với thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi.&#xD;
Kết luận: Kiến thức của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi chưa tốt. Thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tương đối tốt. Có mối liên quan giữa nhóm tuổi, dân tộc với thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi và mối liên quan giữa nhóm tuổi với thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi.</description>
      <content:encoded>Study</content:encoded>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/36152a94-e4b9-477a-ba09-1302a34b6ca6/19010125_QuachThiMaiThuy.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi về hiến máu tình nguyện của sinh viên tại thành phố Hà Nội</title>
      <link>https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/9604</link>
      <description>Title: Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi về hiến máu tình nguyện của sinh viên tại thành phố Hà Nội
Authors: Nguyễn, Mai Anh
Abstract: Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về hiến máu tình nguyện của sinh viên tại thành phố Hà Nội và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về hiến máu tình nguyện của sinh viên tại thành phố Hà Nội.&#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang các bạn sinh viên đang theo học tại thành phố Hà Nội trong thời gian nghiên cứu.&#xD;
Kết quả: Tỷ lệ người hiến máu tự nguyện có kiến thức tốt về máu và hiến máu tình nguyện chiếm 93.8%. Có 88.6% là tỷ lệ người hiến máu có thái độ đúng đắn và 93.0% là tỷ lệ người hiến máu có hành vi tốt về máu và hiến máu tình nguyện. Có mối liên quan giữa kiến thức về máu và hiến máu tình nguyện với giới tính và dân tộc,giữa thái độ đối với hiến máu tình nguyện với chuyên ngành học, giữa hành vi hiến máu tình nguyện với giới tính và quê quán của người hiến máu tình nguyện.&#xD;
Kết luận: Sinh viên tại thành phố Hà Nội có kiến thức và hành vi tốt, có đúng đắn về hiến máu tình nguyện.</description>
      <content:encoded>Study</content:encoded>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/346696f2-d709-46ad-b5a5-2045a40612f0/19010092_NguyenMaiAnh.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng tại khối Nội bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2023</title>
      <link>https://dlib.phenikaa-uni.edu.vn/handle/PNK/9613</link>
      <description>Title: Thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng tại khối Nội bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2023
Authors: Mai, Ngọc Anh
Abstract: Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng kiến thức giáo dục sức khỏe của điều dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2023.&#xD;
 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, phát vấn 163 điều dưỡng đã tình nguyện tham gia vào nghiên cứu. Nghiên cứu từ 14/7/2023 đến 20/9/2023 tại 12 khoa thuộc khối Nội của bệnh viện đa khoa Hà Đông bằng bộ công cụ thiết kế đã có sẵn và đã được kiểm định về độ tin cậy (Crombach’s alpha = 0,816).&#xD;
          	Kết quả: Kết quả cho thấy điều dưỡng có kiến thức về GDSK đạt chiếm tỷ lệ 79,8% , trong đó 92,0% điều dưỡng viên chọn kết hợp các kỹ năng khi làm công tác GDSK. Kỹ năng được thực hiện đầy đủ nhất là làm quen và quan sát đều chiếm 98,8%, tiếp theo là lắng nghe và sử dụng tài liệu trong giáo dục sức khỏe chiếm 96,9%, tiếp đến là kỹ năng đặt câu hỏi và giải thích chiếm 95,7%, cuối cùng là kỹ năng khuyến khích, khen là 93,9%. Các yếu tố liên quan tới kiến thức GDSK bao gồm trình độ chuyên môn (OR = 2,6, 95%CI = 0,92 – 7,16; p&lt;0,05), vị trí công tác ( OR = 1,28, 95%CI = 1,17 – 1,39; p&lt;0,05) và tập huấn về GDSK của điều dưỡng ( OR = 5,62, 95%CI = 1,41 – 22,2; p&lt;0,05).&#xD;
         	Kết luận: Kiến thức và kỹ năng GDSK của điều dưỡng viên khá cao, do vậy cần phải duy trì và tăng cường giám sát theo dõi các buổi giáo dục sức khỏe của điều dưỡng tại các khoa/phòng.&#xD;
Từ khóa: Giáo dục sức khỏe, điều dưỡng, kiến thức, kỹ năng</description>
      <content:encoded>Study</content:encoded>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/a80cf89b-fc5b-4f44-9b4f-650ce6981588/19010091_MaiNgocAnh.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

